Bệnh bạch hầu – ho gà và uốn ván là một trong những bệnh nguy hiểm hiện nay. Theo Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh bạch hầu được đánh giá có mức độ nguy hiểm truyền nhiễm thuộc nhóm B, đây là loại bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở hầu họng, mũi và thanh quản…. do vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae gây nên.

Tại Việt Nam, tình trạng báo động về tình trạng dịch bệnh bạch hầu có nguy cơ bùng phát. Tính đến thời điểm hiện tại đã có 1 cháu bé tử vong và hiện đang cách ly một số người bị nhiễm bệnh hoặc có tiếp xúc với người bị nhiễm. Tham khảo giải đáp 15 vấn đề xoay quanh đến căn bệnh này sau đây, nhằm hiểu rõ hơn các thông tin và tầm quan trọng của việc chủng ngừa vắc-xin phòng tránh bệnh bạch hầu, các bạn nhé!

1. Bạch hầu là bệnh gì, xuất hiện ở khu vực nào?

Bệnh bạch hầu là một bệnh do vi khuẩn cấp tính có thể lây nhiễm vào cơ thể ở amidan, mũi, họng hoặc da. Mặc dù đây là một bệnh phổ biến ở trẻ em vào những năm 1930, nhưng một loại vắc-xin chống bệnh bạch hầu hiện nay đã khiến nó trở nên rất hiếm ở Mỹ và các nước đang phát triển khác.

Bạch hầu được tìm thấy ở nhiều khu vực, bao gồm:

  • Châu Á
  • Nam Thái Bình Dương
  • Trung Đông
  • Đông Âu
  • Vùng Ca-ri-bê
  • Những nơi được coi là rủi ro cao có thể thay đổi theo thời gian.

Bạch hầu thanh quản rất nặng ở trẻ em, với biểu hiện nhiễm độc thần kinh, tê liệt thần kinh sọ não – vận động ngoại biên – cảm giác, đôi khi có kèm theo viêm cơ tim. Tỷ lệ tử vong ở mức 5 – 10%.

bệnh bạch hầu

2. Bệnh bạch hầu truyền nhiễm như thế nào?

2.1 Ổ chứa vi khuẩn 

ổ chứa vi khuẩn bạch hầu là ở người bệnh và người lành mang vi khuẩn; đây vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh. Thời gian ủ bệnh: từ 2 đến 5 ngày, có thể lâu hơn.

2.2 Thời kì lây truyền

Thời kì lây truyền của bệnh bạch hầu thường không cố định. Người bệnh đào thải vi khuẩn từ thời kì khởi phát, có thể ngay từ cuối thời kì ủ bệnh. Thời kì lây truyền kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn, ít khi trên 4 tuần. Người lành mang vi khuẩn bạch hầu có thể từ vài ngày đến 3, 4 tuần, rất hiếm trường hợp kéo dài tới 6 tháng. Điều trị kháng sinh có hiệu quả nhanh chóng sẽ chấm dứt sự lây truyền.

2.3 Phương thức lây truyền

Phương thức lây truyền Bạch hầu trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc gián tiếp khi tiếp xúc với đồ chơi, vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. Ngoài ra, vi khuẩn bạch hầu còn có thể xâm nhập qua da tổn thương gây bạch hầu da.

>>> Xem thêm: Công dụng của Vitamin C cho sức khỏe của bạn là gì?

3Vi khuẩn bạch hầu lây lan như thế nào?

Bạch hầu là do một loại vi khuẩn tạo ra một lớp mô dày ở cổ họng hoặc mũi, khiến người bệnh khó hô hấp khi thở và nuốt. Vi khuẩn bạch hầu có thể xâm nhập vào cơ thể qua mũi và miệng, gây ra bệnh bạch hầu đường hô hấp.

Nó được truyền từ người này sang người khác qua dịch tiết đường hô hấp hoặc bằng cách hít vào những giọt có chứa vi khuẩn bạch hầu từ người bị nhiễm bệnh khi người đó ho hoặc hắt hơi.

Khi bạn chạm vào một vật thể bị ô nhiễm, nó có thể xâm nhập qua vết vỡ trên da và gây ra bệnh bạch hầu ở da. Sau khi tiếp xúc với vi khuẩn, thường phải mất 2 đến 4 ngày để các triệu chứng của bệnh phát triển.

bạch hầu

Bạch hầu rất dễ lây lan. Nó dễ dàng truyền từ người bị nhiễm sang người khác khi:

  • Người bị bạch hầu hắt hơi ho hoặc cười
  • Chạm vào vết thương hở của người bị bạch hầu
  • Chạm vào một vật dụng (khăn, ly, dao kéo, quần áo hoặc giường, gối…..) thuộc về người mắc bệnh bạch hầu .

Những người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu, ngay cả khi họ không có bất kỳ triệu chứng nào, có thể lây nhiễm cho người khác trong tối đa 4 tuần. Thời gian ủ bệnh (thời gian cần thiết để một người bị nhiễm bệnh sau khi tiếp xúc) đối với bệnh bạch hầu là 2 đến 4 ngày, mặc dù nó có thể dao động từ 1 đến 6 ngày.

4. Các triệu chứng của Bạch hầu là gì?

Ở giai đoạn đầu, bệnh bạch hầu có thể bị nhầm lẫn với chứng đau họng tồi tệ. Sốt thấp và các tuyến cổ sưng và những triệu chứng ban đầu khác.

4.1 Triệu chứng đối với hô hấp

Độc tố, hoặc chất độc do vi khuẩn gây ra có thể dẫn đến một lớp phủ dày (hoặc màng) trong mũi, cổ họng hoặc đường thở, khiến nhiễm trùng bạch hầu khác với các bệnh nhiễm trùng phổ biến khác gây ra viêm họng (như viêm họng liên cầu khuẩn).

Lớp phủ này thường có màu xám mờ hoặc đen và có thể gây khó thở và khó nuốt. Khi một người bị nhiễm bạch hầu, vi khuẩn thường nhân lên trong cổ họng. Điều này dẫn đến phiên bản hô hấp của bệnh bạch hầu. Một lớp màng xám có thể hình thành trên cổ họng và amidan, gây đau họng.

Các triệu chứng phổ biến khác của bệnh bạch hầu đường hô hấp có thể bao gồm:

  • Khó thở hoặc nuốt do sự hiện diện của lớp màng
  • Giọng nói khàn khàn, nói bị chậm lại
  • Các tuyến bạch huyết mở rộng
  • Tăng nhịp tim
  • Sưng vòm miệng (vòm miệng)
  • Đau họng, mắt mờ
  • Sốt thấp
  • Khó chịu, mệt mỏi
  • Thậm chí có dấu hiệu bị sốc (da nhợt nhạt và lạnh, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi và vẻ ngoài lo lắng)

bạch hầu miệng

Trong trường hợp tiến triển vượt quá nhiễm trùng cổ họng, độc tố bạch hầu lây lan qua máu. Các biến chứng khác của bệnh bạch hầu đường hô hấp là do độc tố bạch hầu được giải phóng trong máu, dẫn đến suy tim hoặc suy thận và các vấn đề về thần kinh.

Chất độc này có thể gây tổn thương cho tim, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu hoặc khả năng thải chất thải của thận. Nó cũng có thể gây tổn thương thần kinh, cuối cùng dẫn đến tê liệt. Mọi người có thể chết vì ngạt khi bị lớp màng cản trở hô hấp. Tỉ lệ tử vong là 40% đến 50% ở những người không được điều trị kịp thời.

4.2 Triệu chứng trên da

Với thể bệnh bạch hầu này, các triệu chứng thường nhẹ hơn và có thể bao gồm các đốm vàng hoặc vết loét (tương tự như bệnh chốc lở) trên da.

>>> Xem thêm: Vitamin C có nhiều trong thực phẩm nào?

5Tại sao phải chủng ngừa bệnh bạch hầu?

Bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng đường thở. Nó có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi. Tiêm phòng là cách an toàn và hiệu quả để bảo vệ bạn khỏi bệnh bạch hầu.

Bằng cách tiêm vắc-xin, bạn cũng có thể giúp bảo vệ những người khác, đặc biệt là những người quá ốm hoặc quá trẻ để được tiêm phòng. Càng nhiều người được tiêm chủng trong cộng đồng thì bệnh càng ít có khả năng lây lan.

bạch hầu

6. Có mấy loại vắc-xin chống bệnh bạch hầu?

Có 4 loại vắc-xin bao gồm bảo vệ chống bệnh bạch hầu:

  • Vắc-xin DTaP – Bảo vệ trẻ em khỏi bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà
  • Vắc-xin DT – Bảo vệ trẻ em khỏi bệnh bạch hầu và uốn ván
  • Vắc-xin Tdap – bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn khỏi uốn ván, bạch hầu, ho gà
  • Vắc-xin Td – bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn khỏi uốn ván và bạch hầu

7Tại sao tiêm phòng vắc-xin bạch hầu quan trọng?

Bạch hầu hiện nay rất hiếm ở Hoa Kỳ, nhưng mọi người vẫn mắc bệnh. Bệnh Bạch Hầu có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, như tê liệt (không thể di chuyển), viêm phổi (nhiễm trùng phổi) và suy phổi. Nó cũng có thể gây tử vong, đặc biệt đối với các nhóm tuổi nhất định – 1 trong 10 người sẽ chết vì bệnh bạch hầu ngay cả khi được điều trị.

Tiêm vắc-xin là cách tốt nhất để phòng bệnh bạch hầu. Và khi đủ số người được chủng ngừa bệnh bạch hầu, toàn bộ cộng đồng sẽ ít có khả năng mắc bệnh này. Vì vậy, khi bạn và gia đình được tiêm vắc-xin, bạn sẽ giúp bản thân và cộng đồng khỏe mạnh.

Ở Úc, vắc-xin bạch hầu và uốn ván được kết hợp. Kể từ khi vắc-xin được cung cấp, bệnh bạch hầu gần như đã biến mất. Tiêm phòng vẫn còn quan trọng vì mọi người có thể mang bệnh bạch hầu vào Úc từ nước ngoài.

bạch hầu

>>> Xem thêm: 14 thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch được khuyến cáo bởi chuyên gia dinh dưỡng

8. Độ tuổi nào phù hợp tiêm vắc-xin bạch hầu?

Tiêm phòng là phương pháp phòng tránh bệnh hữu hiệu nhất. Để tránh mắc bạch hầu, mọi người nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.

Đặc biệt mọi người nên chủ động tiêm vắc-xin phòng bệnh đầy đủ, có thể tiêm vắc-xin phòng bệnh bạch hầu. Vắc-xin bạch hầu gần như không có chống chỉ định tiêm chủng. Do vậy, bất kể người lớn hay trẻ nhỏ đều cần tiêm phòng bệnh bạch hầu.

9Vắc-xin bạch hầu – ho gà – uốn ván nên tiêm mấy mũi?

Vắc-xin này được làm từ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván và vắc-xin ho gà ở dạng dung dịch. Lịch tiêm cơ bản của vắc-xin tối thiểu 3 liều, với lịch tiêm như sau:

  • Trẻ nhỏ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1.
  • Trẻ 3 tháng tuổi tiêm mũi 2.
  • Trẻ 4 tháng tuổi tiêm mũi 3 và tiêm nhắc lại lúc 18 tháng tuổi.
  • Người lớn: cần tiêm nhắc lại vắc-xin sau 10 năm kể từ lần đầu tiên được chủng ngừa và nên tiêm nhắc lại vắc-xin phòng bệnh bạch hầu theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Vắc-xin bạch hầu cho trẻ nhỏ gồm 4 mũi tiêm với lịch tiêm như sau:

  • Ba mũi đầu cách nhau 30 ngày, tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 5 tuổi.
  • Mũi thứ tư cách mũi thứ ba khoảng 1 năm.
  • Tiêm nhắc lại sau 7 năm và tiếp theo cứ 10 năm tiêm nhắc lại 1 lần.

Người lớn khi tiêm 1 mũi vắc-xin tổng hợp theo chu kỳ 10 năm, bắt đầu từ mũi tiêm chủng cuối cùng trong độ tuổi 14 – 16 tuổi. Sau khi tiêm vắc-xin phòng bệnh bạch hầu, người tiêm chủng có thể gặp một số phản ứng sau tiêm như: Sốt; đau nhức, nổi ban, sưng tại chỗ. Những phản ứng khác nghiêm trọng hơn như co giật, giảm trương lực cơ thường rất hiếm gặp.

tiêm ngừa bạch hầu

10Ai không nên tiêm vắc-xin bạch hầu?

Bạn không nên tiêm vắc-xin bạch hầu nếu bạn:

  • Bị dị ứng đe dọa tính mạng với bất kỳ thành phần nào trong vắc-xin
  • Đã có một phản ứng nghiêm trọng với vắc-xin bạch hầu, uốn ván hoặc ho gà trong quá khứ

Hãy trao đổi với bác sĩ trước khi tiêm vắc-xin nếu bạn:

  • Có cơn động kinh (chuyển động đột ngột, bất thường hoặc hành vi) hoặc các vấn đề khác về hệ thần kinh
  • Bị đau hoặc sưng nghiêm trọng sau khi mắc bệnh bạch hầu, uốn ván hoặc ho gà
  • Đã bị Hội chứng Guillain-Barré (một rối loạn hệ thống miễn dịch)
  • Nếu bạn bị bệnh, bạn có thể phải đợi cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn để chủng ngừa bệnh bạch hầu.

11Tác dụng phụ của vắc-xin bạch hầu là gì?

Tác dụng phụ của vắc-xin thường nhẹ và hết sau vài ngày. Chúng có thể bao gồm:

  • Đau, sưng hoặc đỏ khi tiêm
  • Sốt thấp và ớn lạnh
  • Nhức đầu và đau nhức cơ thể
  • Cảm thấy mệt
  • Đau dạ dày, nôn mửa, và tiêu chảy (chảy nước)
  • Không cảm thấy đói
  • Quấy khóc (ở trẻ em)

Điều này rất hiếm, nhưng vắc-xin DTaP cũng có thể gây ra các triệu chứng sau đây ở trẻ em:

  • Động kinh (khoảng 1 trẻ em trong 14.000)
  • Không ngừng khóc, trong 3 giờ trở lên (tối đa khoảng 1 trẻ em trong 1.000)
  • Sốt cao hơn 105 ° F (khoảng 1 trẻ em trong 16.000)

Giống như bất kỳ loại thuốc nào, có một cơ hội rất nhỏ rằng vắc-xin bạch hầu có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng. Hãy nhớ rằng tiêm vắc-xin phòng ngừa sẽ an toàn hơn nhiều so với việc bị mắc bệnh bạch hầu.

12. Phụ nữ mang thai có nên tiêm vắc-xin bạch hầu?

bạch hầu ở phụ nữ

Theo thống kê của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ – CDC cho biết, phụ nữ trong thời kỳ mang thai mắc bệnh bạch hầu chiếm 50% tỷ lệ tử vong. Hơn nữa, có đến 1/3 trường hợp các sản phụ sống sót có thể bị sảy thai hoặc sinh non do bệnh bạch hầu.

Vì thế, vắc-xin Tdap cũng được khuyến nghị cho tất cả phụ nữ mang thai trong nửa sau của mỗi thai kỳ, bất kể họ đã tiêm vắc-xin trước đó hay khi tiêm lần cuối.

13. Có nên tiêm phòng khi đi du lịch?

Cách tốt nhất để tránh bệnh bạch hầu khi đi du lịch là tiêm vắc-xin đầy đủ nhằmchống lại nó. Nếu bạn đang đi du lịch đến một nơi trên thế giới – nơi có nguy cơ bệnh bạch hầu lan rộng, bạn có thể cần tiêm vắc-xin tăng cường nếu bạn được tiêm vắc-xin lần cuối cách đây hơn 10 năm.

Đối với việc đi du lịch nước ngoài, bạn có thể được chủng ngừa kết hợp chống bệnh bạch hầu, uốn ván và bại liệt.

14. Nhân viên y tế có cần phải tiêm phòng không?

Trong môi trường đặc hữu và bùng phát dịch bệnh, nhân viên y tế có thể có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu cao hơn so với dân số nói chung. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến việc tiêm chủng cho các nhân viên chăm sóc sức khỏe, những người có thể bị phơi nhiễm nghề nghiệp với virus bạch hầu – Corynebacterium diphtheriae.

15. Vắc-xin Bệnh bạch hầu phòng ngừa như thế nào?

  • Vắc-xin chỉ tồn tại trong 10 năm, vì vậy trẻ nhỏ sẽ cần được tiêm lại vào khoảng 12 tuổi.
  • Đối với người lớn, nên tiêm vắc-xin ngừa bệnh bạch hầu – uốn ván – ho gà kết hợp một lần.
  • Cứ sau 10 năm, bạn nên chủng ngừa vắc-xin uốn ván (Td). Thực hiện các bước này có thể giúp ngăn ngừa bạn hoặc con bạn khỏi bệnh bạch hầu trong tương lai.

>>> Trích nguồn từ Wiki FCarePlus

 

5 1 bình chọn
Article Rating