Các bệnh lý nền (hay còn gọi là bệnh mãn tính) được định nghĩa rộng rãi là các tình trạng bệnh kéo dài 1 năm trở lên và yêu cầu sự chăm sóc y tế liên tục, hay hạn chế các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc cả hai yếu tố trên được gọi là Bệnh mãn tính. Các bệnh mãn tính như: bệnh tim, ung thư, tiểu đường, đột quỵ và viêm khớp – là những nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật và tử vong ở Tiểu bang New York và trên toàn Hoa Kỳ.

Hơn 40% người trưởng thành ở New York mắc một căn bệnh mãn tính và 23% tất cả các trường hợp nhập viện tại Tiểu bang New York cũng từ bệnh mãn tính gây nên. Có đến 6/10 trường hợp tử vong ở bang New York là do các bệnh mãn tính gây ra. Bệnh tim và ung thư chiếm hơn một nửa số ca tử vong ở bang New York.

>>> Xem thêm: Tăng cường hệ thống miễn dịch trong mùa Covid như thế nào?

Nhiều bệnh lý nền mãn tính được gây ra bởi một loạt các hành vi dẫn đến nguy cơ của con người như:

  • Sử dụng thuốc lá và tiếp xúc với khói thuốc lá.
  • Dinh dưỡng kém, bao gồm chế độ ăn ít trái cây và rau quả và nhiều chất bảo quảnvà chất béo bão hòa.
  • Thiếu hoạt động thể chất.
  • Sử dụng rượu quá mức.

Trong các loại bệnh lý nền mãn tính phổ biến, bệnh nào khiến virus SARS-CoV-2 dễ tấn công làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể nhất?

1. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là gì?

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là tên gọi của một nhóm bệnh nguy hiểm về phổi. COPD bao gồm viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và một số loại hen suyễn.

Trong COPD, ít không khí lưu thông qua các ống (gọi là đường thở) đến và đi từ phổi, gây khó thở. Mặc dù không có cách chữa trị cho COPD, nhưng nó thường có thể được ngăn ngừa hoặc kiểm soát. Tuy nhiên, đây cũng là một trong các bệnh lý nền khiến người mắc COVID-19 có nguy cơ tử vong cao.

bệnh lý nền

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – một bệnh lý nền nguy hiểm cho hô hấp. Ảnh: internet

Nguyên nhân gây ra bệnh lý nền (COPD)?

Yếu tố nguy cơ gây ra bệnh lý nền COPD chính là hút thuốc lá. Ngoài hút thuốc, các chất kích thích khác và chất gây ô nhiễm cũng có thể gây tổn hại phổi. Dưới đây là những yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

  • Những người trong độ tuổi từ 65-74
  • Người hút thuốc hiện tại và trước đây
  • Những người có tiền sử bệnh hen.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp

Các triệu chứng của bệnh lý nền COPD là gì?

Bệnh lý nền phổi tắc nghẽn COPD phát triển chậm. Các triệu chứng thường xấu đi theo thời gian và hạn chế khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày.

Các triệu chứng bao gồm:

  • Ho mãn tính (thường được gọi là “ho của người hút thuốc”)
  • Khó thở, đặc biệt khi hoạt động thể chất
  • Ho nhiều đờm (còn gọi là đờm – hỗn hợp nước bọt và chất nhầy)
  • Thở khò khè
  • Tức ngực
  • Cực kỳ mệt mỏi
  • Nhiễm trùng đường hô hấp thường xuyên
  • Khó thở sâu

Làm thế nào có thể ngăn ngừa COPD?

  • Không hút thuốc lá
  • Tránh tiếp xúc với các chất ô nhiễm không khínhư khói thuốc lá, hơi hóa chất, bụi.
  • Tránh những chất kích thích trong nhà của bạn. Nếu nhà bạn được sơn hoặc phun thuốc diệt côn trùng, bạn nên tránh ở trong nhà một thời gian.
  • Nên đóng cửa sổ nhà (nếu có thể) khi có nhiều ô nhiễm không khí hoặc bụi bên ngoài.
  • Ăn uống lành mạnh;
  • Tập thể dục;
  • Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ;
  • Chủng ngừa cúm và viêm phổi nếu bác sĩ của bạn đề nghị;
  • Bảo vệ sức khoẻ, tránh nhiễm trùng đường hô hấp
  • Kiểm tra sức khoẻ định kỳ

2. Tiểu đường – Bệnh lý nền khiến SARS-CoV-2 dễ tấn công cơ thể

Bệnh tiểu đườg là gì ?

Tiểu đường hay còn gọi là Đái tháo đường cũng là một trong số các bệnh lý nền khiến SARS-CoV-2 dễ dàng tấn công cơ thể. Bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính, trong đó lượng đường (glucose) trong máu cao hơn mức bình thường. Tỷ lệ các trường hợp mới được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường ở Việt Nam ngày càng tăng cao do lối sống sinh hoạt, ăn uống và thiếu vận động.

bệnh lý nền tiểu đường

Một trong số các bệnh lý nền khiến SARS-CoV-2 dễ dàng tấn công cơ thể. Ảnh: internet

Bệnh tiểu đường chia làm 2 tuýp:

Tiểu đường type 1: người mắc bệnh bị thiếu insulin do tuyến tụy không sản xuất insulin. Tiểu đường type 1 hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người trẻ chiếm dưới 10% số người mắc bệnh.

Tiểu đường type 2: những người bị tiểu đường type 2 bị đề kháng với insulin. Điều đó có nghĩa cơ thể vẫn có thể sản xuất insulin nhưng nó không thể chuyển hóa được glucose. Khoảng 90% đến 95% người bị tiểu đường trên thế giới là type 2.

>>> Xem thêm: 11 biến chứng tiểu đường nguy hiểm thường gặp nhất

Tiền tiểu đường là gì?

Trước khi phát triển thành bệnh tiểu đường, người bệnh hầu như luôn có tiền tiểu đường trước. Tiền tiểu đường là tình trạng lượng đường trong máu của một người cao hơn bình thường nhưng chưa đủ cao để được chẩn đoán là bệnh tiểu đường.

Tiền tiểu đường ảnh hưởng đến 86 triệu người ở Hoa Kỳ (4,5 triệu người New York), và 90% những người mắc bệnh tiểu đường không biết mình mắc bệnh. Nếu không thay đổi lối sống, 15-30% người tiền tiểu đường sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2 trong vòng 5 năm.

Phòng bệnh tiểu đường như thế nào?

Những người tiền đái tháo đường cũng có nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường type 2, bệnh tim và đột quỵ. Ngăn ngừa hoặc trì hoãn bệnh tiểu đường loại 2 bằng cách:

  • Giảm lượng đường trong khẩu phần ăn
  • Lựa chọn thực phẩm lành mạnh
  • Chế độ dinh dưỡng cân bằng
  • Hoạt động thể chất nhiều hơn, 150 phút mỗi tuần
  • Thường xuyên kiểm tra đường huyết
bệnh tiểu đường

Phòng ngừa các bệnh lý nền khiến SARS-CoV-2 dễ tấn công cơ thể. Ảnh: internet

3. Bệnh tim mạch – Bệnh lý nền nguy hiểm

Bệnh tim mạch là gì?

Thuật ngữ “bệnh tim” đề cập đến một số loại bệnh về tim mạch. Loại bệnh tim phổ biến nhất ở Hoa Kỳ là bệnh mạch vành (CAD), bệnh ảnh hưởng đến lưu lượng máu bơm vào tim. Lưu lượng máu giảm có thể gây ra cơn đau tim. Có khoảng 647.000 người Mỹ chết vì bệnh tim mỗi năm, cứ 4 người mắc bệnh thì có 1 người chết. Và đa số các ca tử vong do COVID-19 đều có liên quan đến bệnh lý nền về tim mạch.

Các triệu chứng của bệnh tim là gì?

Đôi khi bệnh tim có thể “im lặng” và không được chẩn đoán cho đến khi một người gặp các dấu hiệu hoặc triệu chứng của cơn đau tim, suy tim hoặc rối loạn nhịp tim. Khi những sự kiện này xảy ra, các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Đau tim: Đau hoặc khó chịu ở ngực, đau lưng trên hoặc cổ, khó tiêu, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn, cực kỳ mệt mỏi, khó chịu phần trên cơ thể, chóng mặt và khó thở.
  • Rối loạn nhịp tim: Cảm giác rung rinh trong ngực (đánh trống ngực).
  • Suy tim: Khó thở, mệt mỏi hoặc sưng bàn chân, mắt cá chân, cẳng chân, bụng hoặc tĩnh mạch cổ.

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim là gì?

Cao huyết áp, cholesterol trong máu cao và hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với bệnh tim. Khoảng 47% người Mỹ thì có ít nhất một trong ba yếu tố nguy cơ này. Một số tình trạng y tế khác và do cách lựa chọn lối sống cũng có thể khiến mọi người có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn, bao gồm:

  • Bệnh tiểu đường
  • Thừa cân béo phì
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh
  • Không hoạt động thể chất
  • Sử dụng rượu quá mức
  • Các điều kiện liên quan khác
bệnh lý nền tim mạch

Các ca tử vong do Covid-19 đều có liên quan đến các bệnh lý nền về tim. Ảnh: internet

Phục hồi chức năng tim là gì?

Phục hồi chức năng tim là một chương trình quan trọng cho bất kỳ ai đang hồi phục sau cơn đau tim, suy tim hoặc một số loại phẫu thuật tim. Phục hồi chức năng tim bao gồm:

  • Hoạt động thể chất
  • Lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống dinh dưỡng, uống thuốc theo đơn và bỏ thuốc lá
  • Tìm cách giải tỏa căng thẳng và cải thiện sức khỏe tinh thần

4. Hội chứng suy gan, suy thận

Hội chứng gan thận là tình trạng suy thận tiến triển. Nó xảy ra ở một người bị xơ gan. Đây là một biến chứng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong và cũng là một trong các bệnh lý nền nguy hiểm đối với các bệnh nhân mắc SARV-Cov-2.

Nguyên nhân gây ra bệnh lý nền này là gì?

Bệnh lý nền hội chứng suy gan thận xảy ra khi thận ngừng hoạt động tốt ở những người có vấn đề nghiêm trọng về gan. Nước tiểu được loại bỏ khỏi cơ thể ít hơn, do đó các chất thải có chứa nitơ sẽ tích tụ trong máu (tăng ure huyết).

Chứng rối loạn này xảy ra ở 1/10 người đang điều trị tại bệnh viện vì suy gan. Nó dẫn đến suy thận ở những người:

  • Suy gan cấp tính
  • Viêm gan do rượu
  • Xơ gan
  • Dịch bụng bị nhiễm trùng

bệnh lý nền suy gan suy thận

Các yếu tố rủi ro bao gồm:

  • Huyết áp giảm khi một người tăng hoặc đột ngột thay đổi tư thế (hạ huyết áp thế đứng)
  • Sử dụng các loại thuốc được gọi là thuốc lợi tiểu (“thuốc nước”)
  • Xuất huyết dạ dày
  • Sự nhiễm trùng vòi dịch ổ bụng

Các triệu chứng bao gồm:

  • Bụng sưng do chất lỏng (gọi là cổ trướng, một triệu chứng của bệnh gan)
  • Rối loạn tinh thần
  • Cơ giật
  • Nước tiểu sẫm màu (một triệu chứng của bệnh gan)
  • Giảm lượng nước tiểu
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Tăng cân
  • Da vàng (vàng da, một triệu chứng của bệnh gan)

Các biến chứng có thể bao gồm:

  • Sự chảy máu
  • Thiệt hại và hư hỏng nhiều hệ thống cơ quan
  • Bệnh thận giai đoạn cuối
  • Quá tải chất lỏng và suy tim
  • Hôn mê do suy gan
  • Nhiễm trùng thứ cấp

5. Bệnh xơ nang phổi

Bệnh xơ nang phổi là gì?

Bệnh xơ nang phổi (CF) là một bệnh di truyền khiến các tuyến trong cơ thể tạo ra nước bọt và mồ hôi không hoạt động bình thường, các chất nhầy dính và dày bất thường làm tắc nghẽn phổi và có thể gây nhiễm trùng phổi.

Chất nhầy này dính thay vì mỏng và trơn, làm nghẹt phổi và có thể bít các lỗ thông ở các cơ quan chính khác trong hệ tiêu hóa gây khó khăn cho việc phân hủy và hấp thụ thức ăn. Bệnh lý nền này có thể gây tổn thương gan vĩnh viễn. Việc phát hiện và điều trị sớm có thể cải thiện chất lượng và thời gian sống cho những người mắc bệnh lý nền này.

Các triệu chứng của bệnh xơ nang phổi là gì?

Những người bị bệnh xơ nang phổi (CF) có thể có một số triệu chứng khác nhau ở mỗi người bao gồm:

  • Da có vị mặn;
  • Ho đều đặn, lúc có đờm;
  • Thở khò khè hoặc khó thở;
  • Thèm ăn nhiều nhưng vẫn gầy;
  • Đi phân lớn, nhiều dầu mỡ.

bệnh lý nền xơ phổi

6. Bệnh hen suyễn

Hen suyễn là gì?

Hen suyễn là một bệnh phổi có thể đe dọa đến tính mạng (tên gọi dân gian của hen phế quản). Hen suyễn là một bệnh mãn tính, về lâu dài có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của bạn trong suốt quãng đời còn lại. Hen suyễn gây ra các vấn đề về hô hấp. Đường dẫn khí trong phổi bị tắc nghẽn khiến phổi nhận được ít không khí hơn bình thường. Đây là bệnh lý hô hấp mãn tính có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn.

Bệnh lý nền xảy ra do cơ thể phản ứng với các dị ứng nguyên, liên quan đến các yếu tố di truyền và các tác nhân từ môi trường bên ngoài. Hen suyễn ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày và các hoạt động thể lực của người bệnh.

Hen suyễn là bệnh lý không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng việc tuân thủ điều trị giúp ích trong kiểm soát các triệu chứng của bệnh. Những người bị hen suyễn có thể sống một cuộc sống bình thường và năng động. Tuy nhiên, không nên vận động quá sức hay chịu kích động tâm lý.

Nguyên nhân bệnh Hen suyễn là gì?

Nguyên nhân hen suyễn hiện nay chưa được thực sự hiểu rõ. Nhiều chuyên gia cho rằng tác nhân gây bệnh có sự phối hợp giữa yếu tố môi trường và các yếu tố di truyền. Việc phơi nhiễm với các dị nguyên có thể khởi phát các triệu chứng của bệnh hen suyễn trên lâm sàng.

Phản ứng của cơ thể trước các yếu tố khởi phát dẫn đến các bất thường ở đường hô hấp như co thắt phế quản, tăng tiết dịch nhầy và viêm phế quản. Yếu tố dị nguyên gây hen rất đa dạng và khác nhau tùy theo từng bệnh nhân, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp trên do vi khuẩn, virus
  • Không khí lạnh
  • Bụi, khói thuốc lá, hóa chất trong không khí
  • Mạtcưa nhà
  • Xúc cảm mạnh, stress
  • Tập luyện thể lực
  • Một số loại thức ăn và nước uống cụ thể như: tôm, khoai tây chế biến sẵn, trái cây sấy khô, bia, rượu
  • Bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.

Triệu chứng bệnh Hen suyễn

Bệnh hen suyễn có các biểu hiện lâm sàng đặc trưng như:

  • Thở nhanh, thở dốc
  • Ho, khạc đàm, nặng hơn khi có nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Thở rít, thở khò khè. Đây là dấu hiệu giúp hướng tới chẩn đoán hen suyễn ở trẻ.
  • Cảm giác bóp nghẹn hoặc đau ngực
  • Rối loạn giấc ngủ, ngáy do khó thở, ho, thở rít xuất hiện vào ban đêm.
  • Trong cơn khó thở, nghe phổi có ran rít, ran ngáy rải rác.

Khi bệnh diễn tiến nặng nề hơn, tần suất xuất hiện của các cơn hen suyễn dày đặc hơn, triệu chứng khó thở trở nên nặng nề hơn và bệnh nhân cần được sử dụng thuốc cắt cơn đường hít thường xuyên hơn.

bệnh lý nền hen suyễn

Đối tượng nguy cơ bệnh Hen suyễn

Việc xác định được các yếu tố nguy cơ giúp ích trong việc kiểm soát triệu chứng và thay đổi lối sống. Hầu hết đều liên quan đến việc gia tăng sự tiếp xúc với các yếu tố khởi phát bệnh, bao gồm:

  • Có người thân trong gia đình mắc bệnh
  • Trẻ trai có khả năng mắc hen suyễn cao hơn trẻ gái. Đến lứa tuổi 20 tỷ lệ mắc bệnh không khác nhau giữa hai giới, và sau 40 tuổi, phụ nữ có khuynh hướng mắc bệnh nhiều hơn.
  • Tiền sử dị ứng, mắc các bệnh lý như viêm da dị ứng, viêm mũi dị ứng
  • Thừa cân, béo phì
  • Hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm với khói thuốc lá
  • Các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp như khói bụi, hóa chất dùng trong nông nghiệp, xây dựng.

Phòng ngừa bệnh Hen suyễn

Người mắc bệnh hoàn toàn có thể dự phòng các cơn hen phế quản bằng các cách sau:

  • Tiêm vắc xin phòng cúm
  • Xác định và tránh tiếp xúc với các dị nguyên khởi phát cơn hen
  • Nhận diện các dấu hiệu báo trước của một cơn hen ho, thở dốc hay thở rít
  • Điều trị các cơn hen phế quản càng sớm càng tốt, giúp dự phòng các đợt cấp tiến triển nặng nề hơn
  • Tuân thủ việc điều trị. Không được tự ý ngưng sử dụng thuốc ngay khi thấy triệu chứng thuyên giảm.
  • Tái khám theo hẹn, đảm bảo tuân theo kế hoạch điều trị và kiểm soát bệnh hen mà bác sĩ đề ra.

Cần gặp bác sĩ ngay khi có dấu hiệu của cơn hen nặng. Lưu ý đến việc tăng tần suất sử dụng các thuốc hít cắt cơn nhanh vì dấu hiệu này có nghĩa là bệnh lý hen suyễn ở người bệnh vẫn chưa được kiểm soát tốt.

7. Tăng huyết áp – Bệnh lý nền phổ biến

Huyết áp cao là gì?

Huyết áp cao, hay tăng huyết áp, xảy ra khi huyết áp của bạn tăng lên mức không tốt cho sức khỏe. Việc đo huyết áp sẽ tính đến lượng máu đi qua các mạch máu của bạn và lượng sức cản mà máu đáp ứng trong khi tim đang bơm.

Động mạch của bạn càng hẹp, huyết áp của bạn sẽ càng cao. Về lâu dài, áp lực gia tăng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe, bao gồm cả bệnh tim. Đây cũng là một trong các bệnh lý nền phổ biến ở các bệnh nhân bị COVID-19 tấn công cơ thể.

Các triệu chứng của tăng huyết áp là gì?

Các triệu chứng của tăng huyết áp nặng có thể bao gồm:

  • Đau đầu, Hụt hơi
  • Chảy máu cam
  • Đỏ bừng, chóng mặt
  • Đau ngực
  • Ảnh hưởng tầm nhìn
  • Máu trong nước tiểu

Nguyên nhân gây huyết áp cao?

Có hai loại tăng huyết áp là: Tăng huyết áp nguyên phát & Tăng huyết áp thứ phát. Mỗi loại có một nguyên nhân khác nhau.

bệnh lý nền tăng huyết áp

– Tăng huyết áp nguyên phát:

Tăng huyết áp nguyên phát còn được gọi là tăng huyết áp thiết yếu. Loại tăng huyết áp này phát triển theo thời gian mà không xác định được nguyên nhân. Hầu hết mọi người đều có loại huyết áp cao.

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa rõ cơ chế nào khiến huyết áp từ từ tăng lên. Sự kết hợp của các yếu tố có thể đóng một vai trò nào đó. Các yếu tố này bao gồm:

  • Di truyền
  • Thay đổi về thể chất: thừa cân, béo phì
  • Thiếu hoạt động thể chất và chế độ ăn uống nghèo nàn

– Tăng huyết áp thứ phát:

Tăng huyết áp thứ phát thường xảy ra nhanh chóng và có thể trở nên trầm trọng hơn tăng huyết áp nguyên phát. Một số điều kiện có thể gây tăng huyết áp thứ phát bao gồm:

  • Bệnh thận
  • Khó thở khi ngủ
  • Dị tật tim bẩm sinh
  • Vấn đề với tuyến giáp
  • Tác dụng phụ của thuốc
  • Sử dụng ma túy
  • Lạm dụng rượu
  • Vấn đề về tuyến thượng thận
  • Một số khối u nội tiết

Các biện pháp khắc phục tại nhà cho bệnh cao huyết áp

Một trong những cách đơn giản nhất bạn có thể điều trị tăng huyết áp và ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra do bệnh lý nền này là thông qua chế độ ăn uống. Những gì bạn ăn có thể giúp giảm bớt hoặc loại bỏ chứng tăng huyết áp bao gồm:

  • Trái cây, rau xanh
  • Các loại ngũ cốc
  • Ăn các loại cá
  • Ăn ít thịt, nhất là thịt đỏ
  • Cắt giảm đồ ngọt
  • Tránh ăn thức ăn nhà hàng hoặc thức ăn đóng gói sẵn, thường chứa rất nhiều natri.

Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, giảm cân thông qua chế độ ăn uống có lợi cho tim mạch và tăng cường hoạt động thể chất có thể giúp giảm huyết áp của bạn. Ngoài việc giúp bạn giảm cân, tập thể dục có thể giúp giảm căng thẳng, giảm huyết áp một cách tự nhiên và tăng cường hệ thống tim mạch của bạn.

tập thể dục

Thường xuyên rèn luyện thể dục giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nền mạn tính. Ảnh: internet

Tập thể dục là một cách tuyệt vời để quản lý căng thẳng. Các hoạt động khác cũng có thể hữu ích. Bao gồm: thiền, thở sâu, Mát xa, Giãn cơ, yoga hoặc thái cực quyền. Ngủ đủ giấc cũng có thể giúp giảm mức độ căng thẳng.

Hãy cố gắng bỏ thuốc lá vì các chất hóa học trong khói thuốc lá làm hỏng các mô của cơ thể và làm cứng thành mạch máu. Nếu bạn thường xuyên uống quá nhiều rượu hoặc nghiện rượu, hãy giảm lượng bạn uống hoặc ngừng hẳn. Rượu có thể làm tăng huyết áp.

8. Hội chứng Suy đa tạng – Bệnh lý nền khiến SARS-CoV-2 dễ tấn công

Nguyên nhân tử vong phổ biến nhất đối với những bệnh nhân mắc COVID-19 là dựa trên bệnh lý nền suy đa tạng cấp (còn được gọi là hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan (MODS), suy đa cơ quan, suy đa cơ quan hoặc thông qua một số biểu hiện nổi bật hơn của nó, như hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hoặc đông máu nội mạch lan tỏa (DIC).

Đặc điểm của quá trình này là rối loạn chức năng đa cơ quan. Và mặc dù hội chứng liên quan đến sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan, nó cũng ảnh hưởng đến các hệ thống sinh lý, bao gồm hệ thống huyết học, hệ thống miễn dịch hoặc hệ thống nội tiết.

Các đặc điểm liên quan đến hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan (MODS) ít được đặc trưng hơn, nhưng thường bao gồm bằng chứng về phù nề, viêm, thiếu máu cục bộ hoặc hoại tử mô, và mức độ xơ hóa….. Những thay đổi của bệnh lý nền này đều chịu trách nhiệm về các tính năng trong mỗi hệ thống thành phần của nó như:

8.1 Bất thường của Phổi

Bất thường đặc trưng của phổi trong MODS là suy giảm trao đổi khí bình thường, phản ánh chủ yếu trong tình trạng giảm oxy máu động mạch. Nhiều yếu tố bệnh lý góp phần làm suy giảm trao đổi khí. Nó xuất hiện sớm trong quá trình chấn thương phổi, xẹp phổi và huyết khối nội mạch hoặc dòng chảy khu vực bị thay đổi góp phần vào sự không thông khí khi dẫn máu, trong khi tính thấm mao mạch tăng dẫn đến tràn ngập phế nang và tăng khoảng cách khuếch tán oxy.

Tổn thương vùng do nhiễm trùng hoặc chấn thương góp phần làm tổn thương chức năng phổi. Với cơ chế hỗ trợ thông khí, tổn thương phổi có thể trở nên trầm trọng hơn, dẫn đến xẹp phổi hơn nữa ở các vùng phổi phụ thuộc và hình thành u nang ở các vùng chống phụ thuộc.

8.2 Rối loạn chức năng thận

Rối loạn chức năng thận trong MODS được phản ánh ở sự suy giảm chức năng bài tiết chọn lọc bình thường, mặc dù thể tích nội mạch đủ, nhưng sau đó nồng độ creatinin tăng lên, chất lỏng và điện giải thay đổi ở mức độ đủ để lọc máu.

bệnh lý nền suy thận

Rối loạn chức năng thận từ bệnh lý nền Suy đa tạng. Ảnh: internet

Nguyên nhân của nó là cả trước thận và thận bị giảm lưu lượng máu đến thận, sau hạ huyết áp toàn thân, thay đổi tưới máu vùng, hoặc tăng áp lực trong ổ bụng là một yếu tố nguy cơ sớm; Sự tiến triển của rối loạn bao gồm bởi tình trạng thiếu hụt sinh lý đã có từ trước và tác dụng của các loại thuốc có hại với thận.

8.3 Rối loạn tim mạch cấp tính

Các rối loạn tim mạch cấp tính của Suy đa tạng (MODS) bao gồm năm đặc điểm:

  • Sự giảm tổng quát trong trương lực mạch máu ngoại vi, chủ yếu qua trung gian hoạt động giãn mạch cục bộ của oxit nitric
  • Sự gia tăng tổng quát về tính thấm của mao mạch tạo ra sự rò rỉ lan tỏa và phù nề mao mạch, và góp phần làm rối loạn chức năng thêm ở các hệ thống cơ quan khác
  • Thay đổi lưu lượng máu trong khu vực đến các giường cơ quan cụ thể
  • Tắc nghẽn vi mạch và ứ trệ, do tắc vi mạch bởi hồng cầu và bạch cầu cứng bất thường, dẫn đến sự co thắt động mạch góp phần tạo ra độ bão hòa tĩnh mạch hỗn hợp cao
  • Suy nhược cơ tim, ảnh hưởng đến phía bên phải của tim nói riêng

8.4 Rối loạn chức năng tiêu hóa

Rối loạn chức năng tiêu hóa trong bệnh hiểm nghèo có thể do tác động tương tác của giảm lưu lượng máu trong khu vực, suy giảm nhu động và thay đổi hệ vi sinh vật bình thường.

Trước đây, chảy máu đường tiêu hóa trên hoặc loét do căng thẳng là biểu hiện phổ biến nhất của rối loạn chức năng đường ruột; biến chứng này đã trở nên không phổ biến với những cải thiện về hỗ trợ huyết động, chẩn đoán nhiễm trùng sớm hơn và sử dụng các biện pháp dự phòng hiệu quả thích hợp.

Không dung nạp thức ăn qua đường ruột, phản ánh đầy hơi và tiêu chảy là một biểu hiện khác của rối loạn chức năng đường ruột. Tuy nhiên, trái ngược với các hệ thống cơ quan khác, không có sẵn các biện pháp lâm sàng đơn giản về rối loạn chức năng đường ruột.

rối loạn tiêu hoá

Rối loạn chức năng tiêu hoá bị ảnh hưởng do bệnh lý nền Suy đa tạng. Ảnh: internet

8.5 Rối loạn chức năng gan

Rối loạn chức năng gan bị ảnh hưởng do bệnh lý nền của Hội chứng suy đa tạng (MODS) được phản ánh trong tăng Bilirubin máu và ứ mật. Một mô hình khuôn mẫu về sự thay đổi tổng hợp protein ở gan – phản ứng giai đoạn cấp tính – thường đi kèm với MODS như một biểu hiện không đặc hiệu của viêm hệ thống.

8.6 Rối loạn chức năng thần kinh

Rối loạn chức năng thần kinh khiến mức độ ý thức bị thay đổi, là biểu hiện dễ nhận biết nhất của rối loạn chức năng thần kinh của MODS. Nguyên nhân của nó có nhiều yếu tố, bao gồm tác dụng gây nóng rát của thuốc an thần và thuốc giảm đau, thay đổi chuyển hóa, phù não dưới màng cứng và giảm áp lực tưới máu não, và có lẽ là cả những ổ áp xe siêu nhỏ trong não. Một bệnh lý thần kinh ngoại biên – cái gọi là ‘bệnh đa dây thần kinh hiểm nghèo’ – thường xuất hiện, mặc dù khó đo hơn.

8.7 Tăng bạch cầu

Tăng bạch cầu là một phản ứng thích ứng với nhiều loại căng thẳng cấp tính và do đó thường xuất hiện, mặc dù không thực sự là biểu hiện của rối loạn chức năng cơ quan. Tương tự như vậy, tình trạng thiếu máu nhẹ do cả ức chế tủy xương và lấy máu bằng chất sắt cũng phổ biến.

Tuy nhiên, biểu hiện được trích dẫn rộng rãi nhất của rối loạn chức năng hệ thống huyết học trong MODS là giảm tiểu cầu, ở dạng cực đoan nhất dẫn đến đông máu nội mạch lan tỏa (DIC). Giống như các biểu hiện khác của MODS, nguyên nhân gây ra giảm tiểu cầu trong bệnh hiểm nghèo là rất nhiều – giảm tiểu cầu do heparin, tiêu thụ nội mạch và giảm sản xuất.

bệnh lý nền tăng bạch cầu

Tăng bạch cầu do ảnh hưởng bởi hội chứng suy đa tạng – một bệnh lý nền dễ bị SARV-Cov-2 tấn công. Ảnh: internet

8.8 Bất thường chức năng miễn dịch

Nhiều bất thường về chức năng miễn dịch không đặc hiệu và cụ thể được mô tả ở bệnh nhân nặng, bao gồm suy giảm khả năng đáp ứng loại chậm, thay đổi sản xuất kháng thể và một loạt các bất thường phức tạp trong việc điều hòa các phản ứng của tế bào lympho. Biểu hiện rõ ràng nhất và có liên quan về mặt lâm sàng của khả năng miễn dịch bị thay đổi trong MODS là sự phát triển của nhiễm trùng mắc phải do các sinh vật tương đối háo nước gây ra.

8.9 Bất thường về chuyển hóa và nội tiết

Nhiều bất thường về chuyển hóa và nội tiết thể hiện rõ trong MODS, mặc dù chúng ít được đặc trưng hơn, Tăng đường huyết và kháng insulin tương đối đều phổ biến và dễ phát hiện. Các bất thường ít tiếp cận hơn bao gồm hội chứng tuyến giáp bị bệnh và suy tuyến thượng thận tương đối.

9. Phòng ngừa các bệnh lý nền mãn tính như thế nào?

Mặc dù các bệnh mãn tính (bệnh lý nền) xảy ra rất phổ biến và điều trị tốn kém, nhưng nhiều bệnh mãn tính cũng có thể phòng ngừa được nếu đúng phương pháp. Nhiều bệnh mãn tính có liên quan đến việc lựa chọn lối sống trong tầm tay bạn để thay đổi.

Và ngay cả khi bạn đã mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim, viêm khớp hoặc một số bệnh lý nềmãn tính khác, nếu bạn ăn nhiều thực phẩm lành mạnh hơn và tập thể dục nhiều hơn, cho dù đó là đi bộ nhanh, đạp xe, chạy bộ hay bơi lội, đều có thể giúp bạn kiểm soát bệnh tật tốt hơn, tránh các biến chứng kéo dài làm ảnh hưởng cuộc sống của bạn.

dinh dưỡng cân bằng

Cải thiện chế độ dinh dưỡng giúp giảm các nguy cơ mắc bệnh lý nền mạn tính. Ảnh: internet

Hãy chủ động bảo vệ sức khoẻ của chính mình ngay từ hôm nay. Ăn thực phẩm bổ dưỡng, siêng năng hoạt động thể chất nhiều hơn và tránh hút thuốc lá, tránh xa bia rượu, chất kích thích….. có thể giúp bạn không phát triển nhiều bệnh lý nền và cải thiện các tình trạng mạn tính trên.

>>> Xem thêm: 17 cách tăng cường hệ miễn dịch của bạn trong mùa lạnh và cúm

0 0 bình chọn
Article Rating